Nguyên nhân và nguy cơ gây ra bệnh viêm tuyến tiền liệt

Nguyên nhân

Nguyên nhân của u xơ tiền liệt tuyến còn chưa rõ. Các nhà nghiên cứu tin rằng khi tuyến tiền liệt già đi, nó trở nên mẫn cảm hơn với tác dụng của hormon nam, bao gồm testosteron.

Các yếu tố nguy cơ

sdfgs

Yếu tố nguy cơ chính của u xơ tiền liệt tuyến là tuổi tác. U xơ tiền liệt tuyến hiếm khi gây ra các dấu hiệu và triệu chứng ở người dưới 40 tuổi, nhưng khoảng một nửa số nam giới ở độ tuổi 60 và một số dấu hiệu và triệu chứng. Ngoài tuổi, các yếu tố nguy cơ khác bao gồm:

  • Di truyền: Tiền sử gia đình bị u xơ tiền liệt tuyến có thể làm tăng khả năng bị các vấn đề do u xơ tiền liệt tuyến.
  • Nguồn gốc: U xơ tiền liệt tuyến hay gặp hơn ở người Mỹ và châu Âu hơn ở người châu Á.
  • Tình trạng hôn nhân: Vì những lý do còn chưa rõ, nam giới đã lập gia đình dễ bị u xơ tiền liệt tuyến hơn nam giới độc thân.Vì vậy không có dấu hiệu xuất tinh sớm.

Khi nào cần đi khám

Nếu bạn có vấn đề về tiểu tiện, hãy nói với bác sĩ. Bác sĩ sẽ giúp xác định liệu bạn có bị u xơ tiền liệt tuyến không bà các triệu chứng của bạn có cần được đánh giá và điều trị không.

Nếu bạn không thấy các triệu chứng gây khó chịu và chúng không đe doạ sức khỏe, thì không cần điều trị. Điều này không có nghĩa là cứ để mặc các triệu chứng tiết niệu mà không cần đi khám. Thay vì u xơ tiền liệt tuyến, các triệu chứng của bạn có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của một bệnh nào đó nghiêm trọng hơn, bao gồm sỏi bàng quang, nhiễm trùng bàng quang, tác dụng phụ của thuốc, suy tim, đái đường, bệnh thần kinh, viêm tuyến tiền liệt hoặc ung thư tuyến tiền liệt.

Sàng lọc và chẩn đoán

Để chẩn đoán một trường hợp u xơ tuyến tiền liệt, bác sĩ sẽ bắt đầu bằng việc hỏi xem bạn có những triệu chứng gì, chúng xảy ra như thế nào và bao lâu một lần. Bác sĩ cũng sẽ hỏi về các bệnh khác mà bạn mắc, các thuốc đang dùng và có tiền sử gia đình bị bệnh tuyến tiền liệt hay không .

Ngoài ra, việc kiểm tra có thể bao gồm:

  • Thăm trực tràng. Để thực hiện việc khám này, bạn được yêu cầu nằm chổng mông, bác sĩ sẽ nhẹ nhàng luồn một ngón tay đã đi găng và bôi chất nhờn vào trực tràng bạn. Vì tuyến tiền liệt nằm ngay sát trực tràng, bác sĩ có thể sờ được thành sau của tuyến. Điều này cho phép bác sĩ xem tuyến tiền liệt có to hay không và loại trừ ung thư tuyến tiền liệt.
  • Xét nghiệm nước tiểu. Phân tích mẫu nước tiểu trong phòng thí nghiệm có thể giúp loại trừ nhiễm khuẩn hoặc các bệnh khác gây ra triệu chứng tương tự u xơ tuyến tiền liệt, như viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang hoặc bệnh thận.
  • Xét nghiệm kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) trong máu. Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt được sinh ra tự nhiên ở tuyến tiền liệt để giúp hoá lỏng tinh dịch. Một lượng nhỏ tuần hoàn trong máu . Nồng độ cao hơn bình thường trong máu có thể báo hiệu BPH, ung thư tuyến tiền liệt hoặc viêm tuyến tiền liệt.

Nếu  kết quả các xét nghiệm này cho biết u xơ tuyến tiền liệt, bác sĩ có thể thực hiện thêm các khám xét khác. Những khám xét sau có thể giúp xác nhận chẩn đoán u xơ tuyến tiền liệt và mức độ nặng của nó:

  • Chỉ số triệu chứng AUA. Bản câu hỏi ngắn này được phát triển bởi Hội Tiết niệu Mỹ (AUA), hỏi bạn về các triệu chứng tiết niệu đặc trứng có liên quan với u xơ tuyến tiền liệt và mức độ thường xuyên xảy ra của chúng. Ngoài việc giúp xác định mức độ nặng của u xơ tuyến tiền liệt, chỉ số này còn có tác dụng theo dõi tiến triển bệnh theo thời gian.
  • Xét nghiệm lưu lượng nước tiểu. Xét nghiệm này đo sức mạnh và lượng của dòng nước tiểu. Tốc độ lưu lượng đỉnh hơn 15 mililit trên giây (ml/sec) là bình thường hoặc báo hiệu bệnh nhẹ. Tốc độ 10 tới 15 ml/giây thường liên quan với các triệu chứng ở mức độ vừa. Và dưới 10 ml/giây thường báo hiệu u xơ tuyến tiền liệt nghiêm trọng. Bằng cách vẽ lại kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể xác định lưu lượng nước tiểu của bạn có thay đổi theo thời gian hay không và với tốc độ nào. Nên nhớ rằng tốc độ lưu lượng đỉnh giảm đi khi bạn về già. Lưu lượng nước tiểu hạn chế cũng có thể là dấu hiệu của các vấn đề khác như yếu cơ bàng quang.
  • Xét nghiệm thể tích tồn dư sau khi đi tiểu. Xét nghiệm đánh giá xem bạn có đi hết lượng nước trong bàng quang hay không. Xét nghiệm này thực hiện bằng một trong hai cách: đặt ống thông qua niệu đạo vào bàng quang hoặc sử dụng siêu âm để xem bên trong bàng quang của bạn. Phương pháp siêu âm phổ biến hơn và ít gây khó chịu, nhưng thường ít chính xác hơn. Bởi vì kết quả xét nghiệm này có thể thay đổi, bạn có thể phải siêu âm nhiều lần để có kết quả chính xác.
  • Siêu âm. Ảnh thu được từ siêu âm được sử dụng để đánh giá kích cỡ của tuyến tiền liệt. Ngoài ra nó có thể giúp phát hiện các vấn đề như tắc nghẽn ở thận, sỏi thận hoặc tuyến tiền liệt hoặc khối u tuyến tiền liệt.
  • Xét nghiệm động học tiết niệu. Nếu bác sĩ nghi ngờ các triệu chứng có liên quan đến bàng quang hơn là u xơ tuyến tiền liệt, bác sĩ có thể khuyên làm một loạt xét nghiệm để đo áp lực và chức năng của bàng quang. Các xét nghiệm này được tiến hành bằng cách luồn một ống thông nhỏ qua niệu đạo vào trong bàng quang. Nước được bơm nhẹ nhàng vào bàng quang để đánh giá áp lực bên trong bàng quang và xác định hiệu quả co bóp bàng quang của bạn. Áp lực bàng quang được đo khi bàng quang đầy và khi đi tiểu.
  • Soi bàng quang. Thủ thuật này sử dụng một ống mảnh có kính hiển vi và hệ thống chiếu sáng (ống soi bàng quang) được nhẹ nhàng luôn qua niệu đạo dưới tác dụng của gây tê tại chỗ. Nó cho phép bác sĩ xem bên trong niệu đạo và bàng quang. Thủ thuật có thể phát hiện các vấn đề như u xơ tuyến tiền liệt, tuyến tiền liệt to chèn ép niệu đạo, tắc niệu đạo hoặc cổ bàng quang, bất thường giải phẫu, hoặc sỏi bàng quang.
  • Chụp bể thận đường tĩnh mạch. Chụp bể thận đường tĩnh mạch là hình ảnh X quang của đường tiết niệu được sử dụng để giúp phát hiện tắc nghẽn hoặc bất thường. Thuốc cản quang được tiêm vào tĩnh mạch và sau đó thận, bàng quang và niệu quản được chụp bằng tia X. Thuốc cản quan giúp xác định sỏi tiết niệu, khối u hoặc tắc nghẽn trên bàng quang.

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*